Các quy định của việc niêm yết cổ phiếu

CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT

1. Loại chứng khoán:  Cổ phiếu phổ thông

2. Mệnh giá:  Mười ngàn đồng (10.000 VNĐ)/Cổ phiếu

3. Tổng số chứng khoán niêm yết:  5.200.000 (Năm triệu hai trăm ngàn) cổ phần

4. Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của tổ chức phát hành

Tính đến ngày 30/6/2006, có 2.064.295 cổ phần (tương đương 39,94% vốn điều lệ Công ty) do các cổ đông là thành viên của HĐQT, BKS, Ban Giám đốc Công ty nắm giữ. Các cổ đông này đã cam kết nắm giữ 100% số lượng cổ phần mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và ít nhất 50% số cổ phần này trong 6 tháng tiếp theo theo đúng quy định của pháp luật.

5. Phương pháp tính giá

Giá cổ phiếu của Công ty được tính toán  trên cơ sở áp dụng phương pháp sử dụng chỉ số P/E. Đây là phương pháp tính giá kết hợp phân tích cơ bản các chỉ tiêu tài chính của Công ty với phân tích tình hình thị trường tại thời điểm đăng ký niêm yết.
Giá cổ phiếu của Công ty tính theo phương pháp sử dụng chỉ số P/E được tính như sau:

Giá cổ phiếu

=

Thu nhập cơ bản trên mổi cổ phần phổ thông (EPS) của Công ty dự kiến trong năm 2007

x

Chỉ số P/E


Trong đó: Chỉ số P/E được lấy làm căn cứ tính giá là chỉ số P/E bình quân trong 4 quý gần nhất của một số Công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sắt thép. 
Mức giá cổ phiếu Ptramesco giao dịch đầu tiên: dự kiến 43.000 đồng/cổ phiếu.

6. Giới hạn về tỉ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài

• Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí không quy định giới hạn tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của Công ty đối với người nước ngoài.

• Khi Công ty niêm yết trên TTGDCK Hà Nội, tỷ lệ nắm giữ của người nước ngoài tuân theo quy định tại Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam và Thông tư số 90/2005/TT-BTC ngày 17/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg. Quyết định 238/2005/QĐ-TTg qui định tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được nắm giữ tối đa 49% tổng số cổ phiếu niêm yết của một tổ chức niêm yết trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

7. Các loại thuế có liên quan

Các loại thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Thuế nhập khẩu:
Thuế suất đối với các mặt hàng thép nhập khẩu của Công ty được quy định tại Biểu thuế nhập khẩu hiện hành do Bộ tài chính ban hành.
Thuế giá trị gia tăng:
Thuế suất thuế GTGT hiện đang áp dụng đối với Công ty được quy định tại Biểu thuế GTGT hiện hành do Bộ tài chính ban hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: 
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên thu nhập chịu thế trong kỳ nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế suất áp dụng với Công ty là 28%.
Ngoài ra, Công ty còn phải chịu các loại thuế và phí khác theo quy định của pháp luật.

Các loại thuế liên quan đến việc giao dịch cổ phiếu của Công ty

a. Đối với thu nhập từ cổ tức

Theo quy định tại Thông tư số 100/2004/TT-BTC ban hành ngày 20/10/2004 “Hướng dẫn về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán” và Thông tư số 72/2006/TT-BTC ban hành ngày ngày 10/8/2006 “Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán”, cổ tức thu từ cổ phiếu thuộc diện miễn thuế hoàn toàn đối với tất cả nhà đầu tư tổ chức và cá nhân.

b. Đối với thu nhập từ chênh lệch mua bán chứng khoán

• Đối với nhà đầu tư cá nhân:

Thông tư số 100/2004/TT-BTC và Thông tư số 72/2006/TT-BTC cũng quy định nhà đầu tư cá nhân không phải đóng thuế trên khoản chênh lệch giá khi bán cổ phiếu.

• Đối với nhà đầu tư tổ chức đăng ký kinh doanh tại Việt Nam:

Nhà đầu tư là tổ chức có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam phải chịu một khoản thuế đóng trên phần chênh lệch giá khi bán cổ phiếu như sau:

Thuế thu nhập từ chênh lệch giá

do bán cổ phiếu

=

Thu nhập chịu thuế

x

Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế

=

Tổng giá trị chứng khoán bán ra trong kỳ

-

Tổng giá mua chứng khoán được bán ra trong kỳ

-

Chi phí mua bán chứng khoán

+

Lãi trái phiếu từ việc nắm giữ trái phiếu.

Thuế suất = Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp của tổ chức đầu tư

Khoản thu nhập chịu thuế này không bao gồm phần lợi tức được chia đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ở khâu trước và lãi trái phiếu thu được từ các loại trái phiếu thuộc diện miễn thuế theo quy định của pháp luật.

• Đối với Nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài không có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam:

Các tổ chức nước ngoài chỉ mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Việt Nam, phải thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức khoán như sau:
Thuế khoán từ việc

Thuế khoán từ việc

bán cổ phiếu

=

Tổng giá trị cổ phiếu bán ra của từng giao dịch tại thời điểm chuyển nhượng